Gối cầu cao su bản thép và những tính năng cơ bản

Gối cầu cao su sở hữu khả năng và phát huy vai trò quan trọng trong việc tạo nên các cây cầu tuyệt vời. Vậy những tính năng cơ lí của mẫu vật liệu này là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

Gối cầu cao su bản thép và những tính năng cơ bản

Là một đất nước đang trên đà phát triển vững mạnh như Việt Nam thì nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông là siêu cao. Và đây là cơ hội thúc đẩy ngành chế tạo các vật liệu hỗ trợ ngày 1 phát triển. Cụ thể tại những cây cầu to vĩ đại khi nhìn vào bạn chỉ thấy dầm là rõ nhất. Nhưng trường hợp để ý kĩ giữa dầm bê tông và mố, xà mũ sở hữu một mẫu vật liệu phụ trợ là một miếng cao su nhỏ. Nó được gọi là gối cầu cao su. Gối cầu cao su sở hữu khả năng và phát huy vai trò siêu quan trọng trong việc tạo nên các cây cầu tuyệt vời. Vậy những tính năng cơ lí của sản phẩm này là gì?

ĐỊNH NGHĨA VÀ ĐẶC ĐIỂM GỐI CẦU CAO SU CỐT BẢN THÉP

  • Cấu tạo gối cầu cao su: Gồm nhiều lớp cao su dày khoảng 5mm kết hợp có nhiều tấm bản thép dày khoảng 2mm là tấm thép cacbon mang kết cấu đặc trưng CT 38 (TCVN 1765- 75) hoặc sản phẩm tương đương, được đặt xen kẽ với nhau và gắn chặt vào nhau. Bề mặt bên chống gỉ của thép nên thật phẳng và sạch, không có dấu hiệu của sự ăn mòn từ muối hoặc axit, trên bề mặt không được sở hữu các dung môi hữu cơ mang thể hòa tan cao su.
  • Nguồn gốc gối cầu: Được chế tạo từ cao su tổng hợp hoặc cao su thiên nhiên nên với các đặc tính cơ lý theo quy định.

Goi-cao-su-ban-thep

Ảnh: Gối cầu cao su bản thép
 

KẾT CẤU GỐI CẦU CAO SU CỐT BẢN THÉP

Mẫu vật liệu này thường được đặt ở vị trí giữa dầm cầu và mố cấu nhằm nâng đỡ những dầm thép hoặc dầm bê tông. Gối cầu cao su bản thép có các chức năng chính:

  • Sản phẩm hoạt động dựa trên độ trượt đàn hồi của cao su. Nó hấp thụ năng lượng dao động của cầu thông qua độ trượt, độ quay, nhiệt độ do chuyển vị gốc.
  • Gối cầu cao su bản thép được ứng dụng trong các công trình giao thông như: cây cầu… các tải trọng được mẫu mã theo phương thẳng đứng có gối từ ấy sẽ khiến hình dạng của gối phình to ra theo hướng vuông góc có lực tác động lên chúng. Để hạn chế tối đa hiện tượng này, thì bên trong sản phẩm người ta gia cố thêm những tấm sắt sở hữu thể chịu lực được gắn kết với gioăng cao su. những tấm sắt này còn tùy thuộc vào tải trọng và chiều cao của Gối cầu cốt bản thép .

CHUYỂN VỊ NGANG CỦA GỐI CẦU

Gối cầu chịu các tác động từ các lực theo phương nằm ngang, mặt ngoại trừ của Gối cầu cao su sẽ bắt đầu biến dạng đàn hồi trượt dọc theo chiều cao. tới khi các lực không còn tác động lên gối cầu thì sẽ tiến hành tái tạo lại hình dạng như ban đầu. Qua đây, gối cầu sẽ hấp thụ được một năng lượng dao động nghiêng của dầm cầu.

Goi-cao-su-nhieu-hinh-dang

Ảnh: Gối cầu cao su có nhiều dạng khác nhau

BIẾN DẠNG QUAY CỦA GỐI CẦU

Gối cầu cao su bản thép chịu sự tác động của lực cục bộ nằm vuông góc mang chiều ngang, thì khi ấy dầm cầu sẽ dao động nghiêng tạo ra 1 moment quay. Ở giả dụ này thì gối cầu sẽ bắt đầu biến dạng đàn hồi theo hướng chịu sự tác động của lực để tạo ra góc quay. khi đấy gối cầu sẽ hấp thụ một năng lượng dao động nghiêng của dầm cầu. 

THÔNG SỐ KỸ THUẬT GỐI CẦU CAO SU CỐT BẢN THÉP

Đối tượng

Hạng mụcPhương pháp thí nghiệm

Giá trị tiêu chuẩn

Cao su thiên nhiên (NR)Cao su Chloroprene

Vật liệu cao su

Độ cứng shore ATCVN 1595-1:200750±560±550±560±5
Mô đuyn trượt, N/cm2Mục 6.38010080100
Cường độ chịu kéo, N/cm2TCVN 4509 : 2006> 1550> 1550> 1550> 1550
Độ dãn dài, %TCVN 4509 : 2006> 450> 400> 400> 350
Biến dạng nén dư, %ASTM D395 - 03 (2008) 70 0C x 22 h hoặc theo Phụ lục B của tiêu chuẩn này< 25< 25< 35< 35
Lão hóa nhiệt

TCVN 2229 : 2007

NR/70 ºC x 168 h

CR/100 ºC x 70 h

    
Tỉ lệ thay đổi độ cứng Shore A< +10< +10< +15< +15
Tỉ lệ thay đổi cường độ chịu kéo, %> -25> -25> -15> -15
Tỉ lệ thay đổi cường độ khi kéo, %> -25> -25> -45> -45
Lão hóa Ozon

ISO 1431L1 - 2012

50 pphm x kéo dãn

20% x 40 ºC x 96 h

Không bị nứt

Bản thép và cao su

Cường độ kết dính, N/cm2

Thí nghiệm kéo bóc

TCVN 4867 : 1989> 70> 70> 70> 70

Gối cầu cao su

Mô đuyn trượt, N/cm2Mục 6.4< 90< 110< 90< 110
Biến dạng nén, %Mục 6.5< 5

CHÚ THÍCH: 1 N/cm2 = 0,1 daN/cm2 = 0,1 kG/cm2 = 0,01 MPa

7 phút đọc
14/04/2026
Bởi
Chia sẻ