
Gối cầu cao su sở hữu khả năng và phát huy vai trò quan trọng trong việc tạo nên các cây cầu tuyệt vời. Vậy những tính năng cơ lí của mẫu vật liệu này là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

Là một đất nước đang trên đà phát triển vững mạnh như Việt Nam thì nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông là siêu cao. Và đây là cơ hội thúc đẩy ngành chế tạo các vật liệu hỗ trợ ngày 1 phát triển. Cụ thể tại những cây cầu to vĩ đại khi nhìn vào bạn chỉ thấy dầm là rõ nhất. Nhưng trường hợp để ý kĩ giữa dầm bê tông và mố, xà mũ sở hữu một mẫu vật liệu phụ trợ là một miếng cao su nhỏ. Nó được gọi là gối cầu cao su. Gối cầu cao su sở hữu khả năng và phát huy vai trò siêu quan trọng trong việc tạo nên các cây cầu tuyệt vời. Vậy những tính năng cơ lí của sản phẩm này là gì?

Ảnh: Gối cầu cao su bản thép
Mẫu vật liệu này thường được đặt ở vị trí giữa dầm cầu và mố cấu nhằm nâng đỡ những dầm thép hoặc dầm bê tông. Gối cầu cao su bản thép có các chức năng chính:
Gối cầu chịu các tác động từ các lực theo phương nằm ngang, mặt ngoại trừ của Gối cầu cao su sẽ bắt đầu biến dạng đàn hồi trượt dọc theo chiều cao. tới khi các lực không còn tác động lên gối cầu thì sẽ tiến hành tái tạo lại hình dạng như ban đầu. Qua đây, gối cầu sẽ hấp thụ được một năng lượng dao động nghiêng của dầm cầu.

Ảnh: Gối cầu cao su có nhiều dạng khác nhau
Gối cầu cao su bản thép chịu sự tác động của lực cục bộ nằm vuông góc mang chiều ngang, thì khi ấy dầm cầu sẽ dao động nghiêng tạo ra 1 moment quay. Ở giả dụ này thì gối cầu sẽ bắt đầu biến dạng đàn hồi theo hướng chịu sự tác động của lực để tạo ra góc quay. khi đấy gối cầu sẽ hấp thụ một năng lượng dao động nghiêng của dầm cầu.
Đối tượng | Hạng mục | Phương pháp thí nghiệm | Giá trị tiêu chuẩn | |||
| Cao su thiên nhiên (NR) | Cao su Chloroprene | |||||
Vật liệu cao su | Độ cứng shore A | TCVN 1595-1:2007 | 50±5 | 60±5 | 50±5 | 60±5 |
| Mô đuyn trượt, N/cm2 | Mục 6.3 | 80 | 100 | 80 | 100 | |
| Cường độ chịu kéo, N/cm2 | TCVN 4509 : 2006 | > 1550 | > 1550 | > 1550 | > 1550 | |
| Độ dãn dài, % | TCVN 4509 : 2006 | > 450 | > 400 | > 400 | > 350 | |
| Biến dạng nén dư, % | ASTM D395 - 03 (2008) 70 0C x 22 h hoặc theo Phụ lục B của tiêu chuẩn này | < 25 | < 25 | < 35 | < 35 | |
| Lão hóa nhiệt | TCVN 2229 : 2007 NR/70 ºC x 168 h CR/100 ºC x 70 h | |||||
| Tỉ lệ thay đổi độ cứng Shore A | < +10 | < +10 | < +15 | < +15 | ||
| Tỉ lệ thay đổi cường độ chịu kéo, % | > -25 | > -25 | > -15 | > -15 | ||
| Tỉ lệ thay đổi cường độ khi kéo, % | > -25 | > -25 | > -45 | > -45 | ||
| Lão hóa Ozon | ISO 1431L1 - 2012 50 pphm x kéo dãn 20% x 40 ºC x 96 h | Không bị nứt | ||||
Bản thép và cao su | Cường độ kết dính, N/cm2 Thí nghiệm kéo bóc | TCVN 4867 : 1989 | > 70 | > 70 | > 70 | > 70 |
Gối cầu cao su | Mô đuyn trượt, N/cm2 | Mục 6.4 | < 90 | < 110 | < 90 | < 110 |
| Biến dạng nén, % | Mục 6.5 | < 5 | ||||
CHÚ THÍCH: 1 N/cm2 = 0,1 daN/cm2 = 0,1 kG/cm2 = 0,01 MPa | ||||||